NGFW khác gì firewall truyền thống? Tiêu chí chọn firewall cho doanh nghiệp
Firewall là lớp bảo vệ vành đai quen thuộc của hầu hết doanh nghiệp, nhưng ứng dụng ngày nay đa số chạy trên web và được mã hóa, nên việc chỉ lọc theo địa chỉ IP và cổng không còn đủ. Next-Generation Firewall (NGFW) ra đời để kiểm soát ở mức ứng dụng và người dùng, đồng thời tích hợp nhiều chức năng bảo vệ trong một thiết bị.
Khác biệt cốt lõi
Firewall truyền thống (stateful) quyết định cho phép hay chặn dựa trên địa chỉ nguồn, đích, cổng và trạng thái kết nối. Cách này vẫn cần thiết nhưng không phân biệt được hai ứng dụng khác nhau cùng chạy qua cổng 443. NGFW bổ sung khả năng nhận diện ứng dụng, gắn chính sách với danh tính người dùng và kiểm tra nội dung ở các lớp cao hơn.
Các tính năng nên quan tâm
- Application control: cho phép hoặc chặn theo ứng dụng cụ thể thay vì theo cổng.
- IPS (Intrusion Prevention System): phát hiện và ngăn các mẫu tấn công khai thác lỗ hổng.
- Web filtering: kiểm soát truy cập theo danh mục website, giảm nguy cơ truy cập trang độc hại.
- Anti-malware và sandbox: quét tệp tải về và phân tích tệp đáng ngờ trong môi trường cách ly (tùy dòng sản phẩm và license).
- TLS inspection: giải mã để kiểm tra lưu lượng mã hóa; cần cân nhắc hiệu năng, quyền riêng tư và triển khai chứng thư đến thiết bị người dùng.
- VPN và SD-WAN: kết nối an toàn giữa văn phòng, chi nhánh và người dùng từ xa.
- Xác thực người dùng: tích hợp với Active Directory hoặc Microsoft Entra ID để áp chính sách theo người dùng và nhóm.
Tiêu chí chọn thiết bị
- Hiệu năng khi bật đầy đủ tính năng: thông số throughput công bố cho firewall cơ bản thường cao hơn nhiều so với khi bật IPS, anti-malware và TLS inspection. Cần xem bảng thông số theo từng chế độ và so với băng thông Internet thực tế cộng dư địa tăng trưởng.
- Số lượng người dùng, phiên và chi nhánh: ảnh hưởng đến dòng thiết bị và số lượng VPN đồng thời.
- License và gói dịch vụ bảo mật: nhiều tính năng cập nhật chữ ký, threat intelligence hoạt động theo subscription; cần tính chi phí nhiều năm, không chỉ giá phần cứng.
- Tính sẵn sàng cao (HA): hai thiết bị chạy active-passive nếu gián đoạn mạng ảnh hưởng nghiệp vụ lớn.
- Quản trị và nhật ký tập trung: khả năng quản lý nhiều thiết bị, lưu log đủ lâu và tích hợp với hệ thống giám sát hoặc SIEM.
- Hỗ trợ và hệ sinh thái: bảo hành, thời gian thay thế phần cứng, mức độ quen thuộc của đội vận hành. Các dòng phổ biến trên thị trường gồm FortiGate của Fortinet, Palo Alto Networks, Cisco, Sophos và nhiều hãng khác.
Triển khai: những điều cần làm ngay từ đầu
- Bắt đầu bằng chính sách theo nguyên tắc tối thiểu cần thiết, ghi chú lý do cho từng rule.
- Tách phân vùng mạng (VLAN, zone) cho người dùng, máy chủ, khách và thiết bị IoT.
- Cập nhật firmware định kỳ và đóng cổng quản trị khỏi Internet; bật MFA cho tài khoản quản trị firewall.
- Sao lưu cấu hình và kiểm tra định kỳ các rule không còn sử dụng.
Nếu doanh nghiệp cần đánh giá hiện trạng hoặc xây dựng lộ trình triển khai phù hợp, đội ngũ DHTD sẵn sàng trao đổi và tư vấn theo bối cảnh cụ thể của từng đơn vị.
